Kinh nghiệm xây nhà

Đá nhân tạo là gì? Phân loại và báo giá đá nhân tạo 2021

Đá nhân tạo là gì?

Đá nhân tạo là hỗn hợp đá nghiền được liên kết với các chất kết dính như nhựa polyme, silicon được sử dụng để thay thế cho đá tự nhiên.

Cụ thể cấu tạo đá nhân tạo là các phân tử đá tự nhiên đã được nghiền nhỏ sẽ được ép lại với nhau sau đó cho chất xúc tác vào. Cấu trúc sản phẩm được tạo ra bởi các chuỗi polyme và các liên kết silicon bao quanh phân tử đá.

Ưu điểm của đá nhân tạo

  • Đá nhân tạo được sản xuất với mục đích tạo ra vật liệu trọng lượng nhẹ, dễ dàng ứng dụng hơn so với đá tự nhiên. Do trọng lượng nhẹ hơn nên đá nhân tạo dễ dàng xây dựng, tiết kiệm được nhiều thời gian và sức lực.
  • Đa dạng về mẫu mã, màu sắc, kích thước và hình dáng. Đá nhân tạo đáp ứng được rất nhiều hình dáng, từ vuông, tròn, oval,… tùy theo nhu cầu khách hàng. 
  • Đá nhân tạo có hầu hết các tính chất vật lý giống như đá tự nhiên như độ cứng, độ bền cao, khả năng chịu nước,…
  • Giá cả phù hợp cho người tiêu dùng.

Với nhiều ưu điểm nổi bật, giá cả hợp lý, đá nhân tạo đang trở thành vật liệu ngày càng được yêu thích và sử dụng nhiều hơn.

TỔNG HỢP CÁC MẪU ỐP ĐÁ NHÀ VỆ SINH SIÊU SANG, ĐẸP

Báo giá đá nhân tạo mới nhất hiện nay

 

Đá nhân tạo

Loại đá

Giá

Đá nhân tạo Trung Quốc khổ đá <700mm: tính theo mét dài, >700mm: tính theo mét vuông 2.000.000 – 2.500.000vnđ
Đá nhân tạo sản xuất tại Việt Nam khổ đá <700mm: tính theo mét dài, >700mm: tính theo mét vuông 2.800.000 – 3.200.000vnđ
Đá nhân tạo Hàn Quốc Dòng trơn 2.800.000 – 3.300.000vnđ tùy màu
Dòng kim sa + 200.000 – 300.000vnđ/m
Dòng hạt + 500.000vnđ/m
đá nhân tạo Dupont Dòng trơn 3.000.000 – 3.500.000vnđ tùy màu
Dòng kim sa + 200.000 – 300.000/m
Dòng hạt + 500.000/m

*Bảng giá trên đây có thể thay đổi tùy thuộc vào màu sắc, mẫu mã và nhà phân phối đá nhân tạo.

TOP 4 loại đá nhân tạo phổ biến, hữu dụng nhất

Để đáp ứng nhiều yêu cầu khác nhau của khách hàng, trên thị trường hiện nay có nhiều loại đá nhân tạo khác nhau, trong đó phải kể đến 4 loại đá nhân tạo phổ biến dưới đây.

Đá nhân tạo gốc thạch anh (đá VICOSTONE)

Đá nhân tạo thạch anh VICOSTONE là sản phẩm được nhiều khách hàng trong và ngoài nước lựa chọn. Vì đá nhân tạo thạch anh chứa khoảng 90% cốt liệu là thạch anh tự nhiên, được sản xuất theo công nghệ Breton, Italia bền chắc và có độ hút nước cực cao, không tạo môi trường cho vi khuẩn sinh sống.

Đá nhân tạo gốc thạch anh (đá VICOSTONE)

Ưu điểm của đá nhân tạo VICOSTONE

  • Độ cứng cao, độ bền tốt.
  • Khả năng chống thấm, chống xước nổi trội.
  • Có khả năng kháng khuẩn, chống mốc nên tuyệt đối an toàn cho người sử dụng, kể cả trẻ nhỏ hay vật nuôi.
  • Đa dạng về mẫu mã, màu sắc, các sản phẩm nổi bật như: đá trắng vân mây nhân tạo, đá nhân tạo vân đen,… 

Ứng dụng đá nhân tạo thạch anh

  • Làm bàn cho phòng khách, phòng bếp.
  • Gạch ốp tường, ốp nhà tắm, ốp bồn tắm.
  • Lát sàn, trang trí cầu thang.
  • Làm bàn quầy lễ tân,…

Đá nhân tạo Solid Surface

Đá nhân tạo Solid Surface có thành phần là cốt liệu đá tự nhiên kết hợp keo đặc biệt, thường là Acrylic hoặc Polyester.

Đá nhân tạo Solid Surface

Ưu điểm đá Solid Surface

  • So với các loại đá nhân tạo khác, giá thành tương đối rẻ hơn.
  • Khi hư hỏng dễ dàng sửa, gia cố.
  • Bền cứng.

Nhược điểm đá Solid Surface

  • Khả năng chịu nhiệt kém.
  • Khả năng chống xước không cao.
  • Màu đá có thể thay đổi theo thời gian.

Ứng dụng

  • Làm mặt bàn bếp.
  • Làm một bồn rửa.

Đá granite nhân tạo

Đá granite nhân tạo được tạo ra với thành phần chính là bột đá granite và nhựa tổng hợp.

Đá granite nhân tạo

Ưu điểm đá granite nhân tạo

  • Độ bền cao, trong quá trình sử dụng không cần bảo dưỡng nhiều.
  • Có khả năng chống mài mòn, trầy xước và phai màu.
  • Nhiều lựa chọn màu sắc hơn so với đá tự nhiên.

Nhược điểm

  • Nhạy cảm với hóa chất – hóa chất gia dụng hoặc hóa chất giàu hợp chất axit như thuốc tẩy hoặc chất tẩy rửa mạnh.
  • Khả năng chịu áp lực và nhiệt thấp hơn đá tự nhiên.
  • Nó không thể được sử dụng ở mọi nơi: Đá hoa cương không thể được sử dụng bên ngoài nhà hoặc gần lò sưởi.
  • Khó gia công: Vì nặng và dày hơn đá tự nhiên nên quá trình thi công sẽ tốn nhiều công sức hơn.

Ứng dụng

  • Ốp lát tường, ốp lát sàn.
  • Trang trí thang máy và thang bộ.
  • Làm bàn ăn, quầy bar.

NHỮNG MẪU GẠCH ỐP TƯỜNG NGOÀI TRỜI ĐẸP

Đá cẩm thạch nhân tạo (Đá marble nhân tạo)

Đá cẩm thạch nhân tạo có thành phần từ nhựa Polyester là chủ yếu, chất xúc tác và màu. Ngoài ra đá cẩm thạch nhân tạo thường được phủ thêm một lớp Gelcoat trong.

Đá cẩm thạch nhân tạo (Đá marble nhân tạo)

Ưu điểm đá marble nhân tạo

  • Tính thẩm mỹ cao, màu sắc đa dạng.
  • Khả năng chịu lực tốt, độ bền khá tốt.
  • Có khả năng chống xước.

Nhược điểm

  • Dễ bị ố vàng nếu bị tác động của nước màu và hóa chất.
  • Dễ bị nứt.
  • Đá có trọng lượng nặng hơn so với các loại đá nhân tạo khác.
  • Mặt đá trở nên rất lạnh vào mùa đông.

Ứng dụng đá cẩm thạch nhân tạo

  • Ốp lát mặt tiền.
  • Bàn đá phòng khách.
  • Gạch lát nền, gạch phòng tắm.

SỬ DỤNG SƠN GIẢ ĐÁ CHO NGÔI NHÀ CỦA BẠN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button