Kinh nghiệm xây nhà

Cách phân biệt các loại đá tự nhiên trong xây dựng đơn giản

Đá tự nhiên là loại vật liệu có độ bền thách thức thời gian và những đặc tính, hình dạng mà không loại vật liệu nhân tạo nào có được. Các loại đá tự nhiên trong xây dựng cũng có nhiều ứng dụng hơn so với gạch, gỗ thông thường, đặc biệt, với đặc điểm khí hậu nóng ẩm như ở Việt Nam, sử dụng đá tự nhiên trong các công trình xây dựng làm tăng tuổi thọ công trình.

Vì sao nên chọn đá tự nhiên?

Mặc dù các loại đá tự nhiên rất đa dạng và phong phú nhưng chúng lại có những đặc tính chung. Trước khi lựa chọn loại đá này vào thi công, bạn cần phải biết được những đặc tính nổi trổi của loại đá này so với những loại khác để có được sự lựa chọn phù hợp. Chúng tôi xin liệt kê những ưu điểm đặc biệt của các loại đá tự nhiên để bạn có thể tham khảo.

– Độ bền của loại đá này được đánh giá ngang bằng với kim cương. Do đó, các loại đá tự nhiên luôn được ưu tiên lựa chọn là vật liệu thi công cho những hạng mục cần đến độ bền cao.

– Đá có nguồn gốc hoàn toàn từ tự nhiên 100% nên rất thân thiện với con người. Đây chính là điểm đặc biệt thu hút nhiều khách hàng lựa chọn loại đá tự nhiên cho các công trình kiến trúc hiện nay.

– Do có nguồn gốc từ tự nhiên nên các mẫu đá tự nhiên đều rất riêng biệt không bao giờ có tính trùng lặp. Mỗi mẫu đá tự nhiên đều thuộc dạng có một không hai. Do đó, tạo nên điểm độc đáo và tính thẩm mỹ cho mỗi công trình.

– Ngoài ra, các loại đá tự nhiên cũng có tính chống ẩm, khả năng chịu nhiệt… cũng rất tốt. Đáp ứng được các yêu cầu của mỗi công trình.

– Việc bảo quản và vệ sinh các loại đá tự nhiên cũng rất đơn giản và dễ thực hiện. Là một trong những ưu điểm của các loại đá này.

da tu nhien trong xay dung
da tu nhien trong xay dung

Cách phân biệt các loại đá tự nhiên trong xây dựng

1. Các loại đá tự nhiên chính trong thiết kế xây dựng

– Đá tự nhiên: Có sẵn trong tự nhiên

+ Đá cẩm thạch, đá marble (đá biến chất)

+ Đá hoa cương, đá granite (đá magma)

+ Đá trầm tích (đá vôi-travertine)

Có nhiều cách để phân loại đá tự nhiên. Tuy nhiên, cách phổ biến nhất là phân loại theo cấu tạo chất đá. Từ đó có 2 loại đá tự nhiên chính như thông tin so sánh phía dưới đây.

Đặc điểm Đá cẩm thạch (đá marble) Đá hoa cương (đá granite)
Cấu tạo Đá marble là biến chất từ đá vôi nên chất đá mềm hơn, xốp, không rắn chắc lắm. Đá granite cấu tạo từ nham thạch chịu sức nén cao của vỏ Trái Đất nên chất đá rắn chắc, cứng, sau khi mài có độ bóng cao.
Vân đá Đá marble có vân nhẹ nhàng, tự nhiên, hài hoà tạo nên nét thẩm mỹ sang trọng và nhã nhặn. Đá granite có vân dày, cầu kì.
Màu sắc Màu sắc của đá marble thường biến động vì vân đá tự nhiên không giống nhau.Gam màu phổ biến là gam màu sáng. Đá granite có độ đồng nhất cao về màu sắc, phổ biến là những gam màu tối.
Thi công Vì cấu tạo xốp, mềm nên đá marble khó thi công. Cấu tạo rắn chắc nên đá granite dễ dàng trong thi công.
Giá thành Vì vẻ đẹp trang nhã, hiện đại nên đá marble có giá thành cao hơn đá granite. Đá granite phổ biến tại Việt Nam nên giá thành thấp hơn đá marble và phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng.

2. Đặc điểm các loại đá tự nhiên trong thiết kế xây dựng

Đá cẩm thạch, marble

da tu nhien trong xay dung
da tu nhien trong xay dung

+ Cấu tạo: Loại đá này được hình thành nên do chịu ảnh hưởng của nhiệt lưu hoạt động magma và sự vận động kết cấu ở bên trong vỏ trái đất. Do tác động của nhiệt độ cộng với áp lực dẫn đến các thành phần và kết cấu của nham thạch bị thay đổi.

+ Đặc điểm: Đá có khá nhiều màu sắc khác nhau, bên cạnh các sắc màu phổ biến như trắng, trắng xám, đen thì còn có các màu như xám, xám xanh, lục, đỏ, vàng… Bề mặt ngoài của đá có nhiều hoa văn đẹp, tính thẩm mỹ cao như đường, điểm, gợn sóng…

+ Ứng dụng: Nhìn chung, ứng dụng của loại đá này khá phong phú, dù thiết kế nội hay ngoại thất bạn đều có thể sử dụng nó để ốp tường, lát cầu thang, cột, bar, bàn cà phê, bếp, nhà tắm, mặt tiền nhà…

Đá hoa cương, đá granite

da tu nhien trong xay dung
da tu nhien trong xay dung

+ Cấu tạo: Loại đá này nằm trong vỏ trái đất hoặc được tạo nên từ quá trình phun ra bề mặt trái đất rồi ngưng tụ thành do quá trình biến chất tiếp xúc nhiệt hay sừng hóa. Đa phần, đá granite đều cấu tạo khối cứng, xù xì hướng tròn cạnh khi bị phong hóa. Phổ biến nhất trong số đó chính là đá hoa cương, bazan, đá núi lửa, đá tuff.

+ Đặc tính: Màu sắc của đá có thể là hồng, xám hay thậm chí là đen, vấn đề này còn tùy thuộc vào thành phần hóa học cũng như khoáng vật cấu tạo nên đá. Với đá hoa cương hay đá magma tính acid phân bổ tương đối rộng rãi. Bề mặt hạt thô đạt mức đá kết tinh, tỷ trọng trung bình của nó là 2.75 g/cm3, độ nhớt ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn là ~4.5 • 1019 Pa•s. Hiện nay, thị trường đá hoa cương gồm có 3 loại đó là đá hạt mịn, hạt trung bình và hạt thô.

+ Ứng dụng: Loại đá này được sử dụng khá phổ biến trong xây dựng, ốp tường, lát sàn nhà nội ngoại thất, các khu tiểu cảnh trang trí, cầu thang, mặt bếp…

Đá trầm tích (đá vôi-travertine)

+ Cấu tạo: Đá trầm tích đa phần được cấu tạo từ khoáng chất canxit, nó là một trong 3 nhóm chính cấu tạo nên vỏ trái đất và nó chiếm khoảng 75% bề mặt của trái đất, những loại đá được lộ lên trên mặt đất có một phần được biến chất từ đá vôi, kết cấu phần lớn là lớp vân chứa động thực vật hóa thạch.

+ Đặc điểm: Màu sắc của đá khá đa dạng, từ màu tro, xanh nhạt, vàng cho đến hồng sẫm. Đối với màu đen là do nó bị lẫn quá nhiều tạp chất trong đất như bitum, bùn, cát, đất sét… Đá vôi có khối lượng trung bình 2.600 ÷ 2.800 kg/m3, cường độ chịu nén 1.700 ÷ 2.600 kg/cm2, khả năng hút nước 0,2 ÷ 0,5%. Đối với loại đá vôi nhiều silic sẽ có cường độ cao hơn, tuy nhiên nó giòn và cứng hơn, còn đá vôi chứa nhiều sét lại chịu độ bền nước kém.

+ Ứng dụng: Đá vôi thường được làm cốt liệu cho bê tông, rải mặt đường, chế tạo tấm ốp, tấm lát, các cấu kiện kiện kiến trúc, xây dựng, tạo hình điêu khắc tượng, hòn non bộ trang trí…

3. Các đặc tính thẩm mỹ của đá tự nhiên

Các loại đá tự nhiên nổi tiếng nhất để xây dựng là đá hoa cương – granite, đá marble – cẩm thạch, đá onyx – đá xuyên sáng, đá sa thạch, đá bazan, …. Những vật liệu này khác nhau rất nhiều về đặc tính kỹ thuật cũng như độ hấp thụ nước, cường độ nén, khả năng lưu trữ nhiệt. Các loại đá cứng như đá granit hoặc đá bazan phù hợp hơn với ngoại thất, trong khi các vật liệu mềm hơn như đá cẩm thạch phù hợp hơn cho nội thất.

Trước khi một loại đá tự nhiên xuất hiện trên thị trường, nó phải vượt qua các bài kiểm tra về sự phù hợp dựa trên các tiêu chuẩn nhất định. Tùy vào thành phần của nó sẽ được ứng dụng vào khu vực và môi trường phù hợp. Có thể sử dụng các kỹ thuật khác nhau để gia công bề mặt của đá tự nhiên theo nhiều cách: cắt, chà nhám hoặc đánh bóng để tạo ra một diện mạo mới đày tính thẩm mỹ. Sự bất thường, sự khác biệt về màu sắc và các khoáng chất khác nhau tạo ra một mảnh đá duy nhất, có một không hai, các kiến ​​trúc sư có thể kết hợp với vô số vật liệu xây dựng khác như sắt, thép, bê tông hoặc gỗ, thủy tinh để tạo nên những tác phẩm nghệ thuật độc đáo.

da tu nhien trong xay dung
da tu nhien trong xay dung

4. Các ứng dụng có thể dùng đá tự nhiên trong kiến ​​trúc

Đá tự nhiên được sử dụng trong thiết kế sân vườn và cảnh quan cũng như thiết kế các công trình tư nhân và thương mại . Ví dụ, đá granit, đá vôi và đá bazan trang trí mặt tiền bên ngoài của bảo tàng, trung tâm mua sắm hoặc các công trình nhà ở, moisac trang trí lối đi qua một khu vườn hoặc công viên, cầu thang và sàn được làm bằng đá cẩm thạch hoặc sa thạch.

Các kiến trúc đặc biệt được xây dựng từ nhiều thế kỷ trước là bằng chứng về độ bền của vật liệu này: lâu đài, cung điện, nhà thờ và các tòa nhà hùng vĩ khác, chúng đều được làm bằng đá tự nhiên. Ngoài ra trong kiến trúc hiện đại, có rất nhiều dự án nổi bật sử dụng đá tự nhiên làm vật liệu xây dựng.

Từ khóa:

  • Các loại đá thiên nhiên dùng trong xây dựng
  • Ứng dụng của đá thiên nhiên trong xây dựng
  • Các loại đá tự nhiên phong thủy
  • Các loại đá tự nhiên ở Việt Nam
  • Tìm hiểu về các loại đá tự nhiên
  • Các loại đá trong tự nhiên
  • Tiểu luận vật liệu đá thiên nhiên
  • Các dòng đá tự nhiên

Nội dung liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button